Cùng Học Cách Chia Động Từ Căn Bản Trong Tiếng Hàn Sơ...

Cùng Học Cách Chia Động Từ Căn Bản Trong Tiếng Hàn Sơ Cấp

144
SHARE

Tiếng Hàn sơ cấp – nắm vững cách chia động từ

Với mỗi dạng của động từ, các bạn có thể xác định được thời điểm xảy ra của hành động, từ đó có cách diễn đạt chính xác trong cả văn nói và văn viết. Dù bạn có tập trung phần lớn vào việc học giao tiếp, hay không quá “quan trọng hóa” ngữ pháp đi chăng nữa thì bạn vẫn phải sử dụng cho đúng thì. Có như vậy người nghe, hay người đọc văn bản mới hiểu được sự việc đó đã xảy ra hay chưa.

Đây là kiến thức căn bản, nó sẽ đi theo bạn xuyên suốt cả lộ trình tiếng Hàn trung cấp và cao cấp sau này, vì thế có thể sai lỗi nào đó khác nhưng không thể sai được việc dùng các thì trong tiếng Hàn.

Thì hiện tại tiếng Hàn

Hiểu một cách đơn giản, thì hiện tại trong tiếng Hàn diễn tả hành động “ĐANG” xảy ra. Tuy nhiên, khác với tiếng Việt, người Hàn Quốc còn xét tình trạng “ĐANG” này bởi các đuôi câu của nó:

Đuôi câu trang trọng của thì hiện tại

Ngữ pháp: “ A/V ㅂ/습니다” . Bạn sẽ thấy ở đây có hai trường hợp là:

Nếu gốc của động từ hoặc tính từ không có patchim ( + ㅂ니다)

Nếu gốc của động từ hoặc tính từ có patchim ( +습니다)

Ví dụ:

가다 (갑니다): Động từ “đi” (chia về hiện tại là “đang đi”

Đuôi câu thân mật của thì hiện tại

Trường hợp này sẽ xét dựa trên gốc động từ có xuất hiện các nguyên âm như ㅏ,ㅗ hay không?. Nếu có thì các động từ này sẽ chia về hiện tại và + 아요

Ví dụ:

만나다(만나요): gặp gỡ (đang “gặp gỡ” thể hiện sự thân mật)

Còn lại trường hợp các gốc động từ là các nguyên âm tiếng Hàn khác trừ hai nguyên âm trên thì + 어요

Ví dụ:

사랑하다 (사랑해요): đang yêu

 

Thì quá khứ trong tiếng Hàn

Cách diễn đạt quá khứ trong tiếng Hàn được hiểu là một sự việc nào đó đã xảy ra, đã được chủ thể thực hiện. Và cách chia căn bản của động từ ở thể này có 3 trường hợp xảy ra:

Khi gốc động từ xuất hiện nguyên âm là các âm tiết:ㅏ,ㅗ thì + 았다

Ví dụ:

가다 + 았어요( 갔어요): Có nghĩa là “đã đi”

Khi gốc động từ là các nguyên âm còn lại, trừ hai nguyên âm nêu trên thì câu chia về quá khứ và đuôi câu + 었다

Ví dụ:

먹다 + 었어요(먹었어요): có nghĩa là tôi đã ăn (việc ăn đã hoàn tất ở thời điểm nào đó trong quá khứ)

Khi gốc động từ ở dạng 하다 thì khi đó bạn chuyển về 했다

Ví dụ:

공부하다(공부했어요): có nghĩa là “đã học xong”

Thì tương lai trong tiếng Hàn

Cách biểu đạt của thì tương lai nhằm mục đích hướng đến những dự định của chủ thể sắp thực hiện. Và phần kiến thức cơ bản được chia ra làm hai dạng:

Dạng 1: Khi động từ + 겠다 (tôi sẽ)

Ví dụ:

가다(가겠어요): tôi sẽ đi

먹다(먹겠어요): tôi sẽ ăn

Dạng 2: Khi động từ +(으)ㄹ 것

Nếu động từ không có patchim hoặc có patchim “ㄹ” thì cộng với “ㄹ것”

Nếu động từ xuất hiện patchim khác “ㄹ” thì cộng với “을것”

Ví dụ:

가다(갈 거예요): có nghĩa là “sẽ đi”

먹다(먹을 거예요: có nghĩa là “sẽ ăn”

Chúc các bạn học tập tốt và vui vẻ!

Mọi chi tiết xin liên hệ: TẬP ĐOÀN VIETIME GROUP
Địa chỉ: Số 52 – Ngõ 196 Phú Diễn – Phường Phú Diễn – Quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
Website: http://vietimegroup.com/
Email: info@vietimegroup.com.vn
Hotline đăng ký: 0466.71.6262 – 096.707.8844